Hiển thị các bài đăng có nhãn Vocabulary. Hiển thị tất cả bài đăng

Tổng hợp thành ngữ tiếng anh P1

Hôm nay mình giới thiệu tiếp cho các bạn 10 thành ngữ tiếng anh quen thuộc với chúng ta để dùng trong giao tiếp với người nước ngoài. Hãy dùng mọi biện pháp để nhớ và tận dụng tốt các thành ngữ này nha
  • An ounce of prevention is worth a pound of cure: Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
More advice is needed on how to stay healthy because, as we all know, an ounce of prevention is better than cure.
·         As the twig is bent, so is the tree inclined: Môi hở răng lạnh/ Máu chảy ruột mêm/ Cành cong thì cây đổ
Alice's parents thought it was cute when she threw tantrums, and you'll notice that she still throws tantrums now that she's grown up. As the twig is bent, so is the tree inclined
·         Better luck next time: Thua keo này ta bày keo khác
Mary: Well, that's the end of my brand new weight lifting career.
Jane: Better luck next time. 
·         Clothes make the man: Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống
Jim was always careful about how he dressed. He believed that clothes make the man.
·         Enough is as good as a feast: No mất ngon, giận mất khôn
Jane: I wish I could offer you more lavish hospitality.
Jane: Don't be silly. Enough is as good as a feast.
·         Experience is the father of wisdom: Đi một ngày đàng học một sàng khôn
I never understood why supervisors got so frustrated with me until I became a supervisor and got frustrated with my subordinates. Experience was definitely the mother of wisdom, in my case.
·         Hunger is the best sauce: Đói thì cái gì cũng ngon
After our twenty-mile hike, we stopped at a little roadside restaurant. It may have been that they made the most delicious food in the world there, or it may have been that hunger was the best sauce.
·         Little strokes fell great oaks: Nước chảy đá mòn
Jill: How can I possibly write a fifty-page report in two months?
Jane: Just write a little bit every day. Little strokes fell great oaks.
·         Time and tide wait for no man: Thời gian không đợi chờ một ai
Hurry up or we'll miss the bus! Time and tide wait for no man
·         Union is strength: Đoàn kết là sức mạnh
The students decided to join together in order to present their grievances to the faculty, since union is strength.

Thứ Tư, 15 tháng 1, 2014
Posted by Unknown

[Idiom]Thành ngữ tiếng anh - Một phần không thể thiếu trong quá trình học tiếng anh

I.                    Thành ngữ (idiom) là gì
Thành ngữ là cụm từ hay câu có nghĩa không rõ nếu cộng nghĩa của các từ riêng biệt; do vậy thành ngữ phải được coi là một đơn vị hoàn chỉnh.
(Idiom is a phrase or sentence whose meaning is not clear from the meaning of its individual words; therefore, it must be considered a whose unit.)
Lợi ích của việc học thành ngữ tiếng anh(idioms):
+ Thành ngữ tiếng anh giúp chúng ta nói chuyện hay viết bài một cách thân thuộc hơn, ngôn ngữ tự nhiên hơn.
+ Am hiểu nhiều hơn lịch sử của người Anh.
II.                  Một số thành ngữ thông dụng:
1.       On the double: Gấp rút, nhanh, khẩn trương
Two doctors arrived on the double to treat the victims of the accident.
2.       Kick a habit: từ bỏ một thói quen, tập tục.
I used to drink coffee every morning, but I kicked the habit.
3.       Pick up the tab: chiêu đãi, trả tiền cho ai.
Whenever we go out, my father picks up the tab.


pick-up-the-tab-pic

4.       One swallow does not make a summer(or One swallow does not a summer make): Một con én không làm nên mùa xuân
Amanda: I got a good grade on this quiz! My troubles in school are over.
Nancy: One swallow does not a summer make.
5.       Practice makes perfect: Trăm hay không bằng tay quen
Child: How come you're so good at peeling potatoes?
Father: I did it a lot in the army, and practice makes perfect.
6.       Silence gives consent: im lặng là đồng ý
Jill: What did Fred say when you told him we were thinking about leaving the office early?
Jane: He didn't say anything.
 Jill: Then he must not mind if we go. Silence gives consent.
7.       Slow and steady wins the race: Chậm mà chắc
Joy only had a little bit of time to spend sewing every day, but she worked steadily and soon had finished a beautiful quilt. Slow and steady wins the race.

Slow- and-steady-wins-the-race-pic

8.       Do as I say, not as I do: Nói một đằng làm một nẻo
Jill: Why are you walking on the grass when I told you not to?
Jane: But you're walking on the grass.
Jill: Do as I say, not as I do
9.       Easier said than done: Nói dễ hơn làm
Finding a good job is easier said than done.
10.   Spare the rod and spoil the child: thương cho voi cho vọt
Jane: How can you allow your little boy to be so rude?
Ellen: It distresses me to punish him.
Jane: lean understand that, but spare the rod and spoil the child.
(Còn tiếp)
Tạm thời mình viết tạm 10 thành ngữ tiếng anh và ví dụ mình hay sử dụng khi nói chuyện với người nước ngoài. Sau mình post thêm để các bạn có thể học tiếng anh và tham khảo.

Bài viêt được chia sẻ bởi allshareenglish.blogspot.com- Website hàng đầu về trao đổi tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam.
Thứ Ba, 14 tháng 1, 2014
Posted by Unknown

[Vocabulary]Phrasal verb sẽ không là mối lo của bạn trong các cuộc thi Tiếng Anh

Hôm nay mình giới thiệu cho các bạn một số Phrasal Verb(Cụm động từ) thường dùng trong các cuộc thi Tiếng anh như TOEIC TOEFL IELTS, bạn nào lười học luôn đống dưới này đã ăn ngon nhiều điểm lắm rồi :"> (em mình đã thử và đã thành công) Nói vậy thôi lời khuyên của mình là cố gắng học đừng có lười nha :D 
Ảnh minh họa:
phrasal-verb-text-pic


A
account for: chiếm, giải thích
allow for: tính đến, xem xét đến
ask after: hỏi thăm sức khỏe
ask for: hỏi xin ai cái gì
ask sb in/ out : cho ai vào/ ra

B
to be over: qua rồi
to be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm gì
to bear up= to confirm : xác nhận
to bear out: chịu đựng
to blow out : thổi tắt
blow down: thổi đổ
blow over: thổi qua
to break away= to run away :chạy trốn
break down : hỏng hóc, suy nhược, òa khóc
break in(to+ O) : đột nhập, cắt ngang
break up: chia tay , giải tán
break off: tan vỡ một mối quan hệ
to bring about: mang đến, mang lại( = result in)
brinn down = to land : hạ xuống
bring out : xuất bản
bring up : nuôi dưỡng ( danh từ là up bringing)
bring off : thành công, ẵm giải
to burn away : tắt dần
burn out: cháy trụi 

C
call for: mời gọi, yêu cầu
call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
call on/ call in at sb's house : ghé thăm nhà ai
call off = put off = cancel
Call in/on at sb ‘ house : ghé thăm nhà ai i
Call at : ghé thăm
Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
Call off = put off =cacel : huỷ bỏ
Call for : yêu cầu, mời gọi
Care about: quan tâm, để ý tới
Care for : muốn, thích ( =would like ) , quan tâm chăm sóc ( = take care of)
Carry away : mang đi , phân phát
Carry on = go on : tiếp tục
Carry out ;tiến hành , thực hiện
Carry off = bring off : ẵm giải
Catch on : trở nên phổ biến , nắm bắt kịp
Catch up with = keep up with = keep pace with : theo kịp ai , cái gì
Chew over = think over : nghĩ kĩ
Check in / out : làm thủ tục ra / vào
Check up : kiểm tra sức khoẻ
Clean out : dọn sạch , lấy đi hết
Clean up : dọn gọn gàng
Clear away : , lấy đi , mang đi
Clear up : làm sáng tỏ
Close down : phá sản , đóng cửa nhà máy
Close in : tiến tới
Close up: xích lại gần nhau
Come over/ round = visit
Come round : hồi tỉnh
Come down: sụp đổ ( =collapse ) , giảm (= reduce )
Come down to : là do
Come up : đề cập đến , nhô lên , nhú lên
Come up with : nảy ra, loé lên
Come up against : đương đầu, đối mặt
Come out : xuất bản
Come out with : tung ra sản phẩm
Come about = happen
Come across : tình cờ gặp
Come apart : vỡ vụn , lìa ra
Come along / on with : hoà hợp , tiến triển
Come into : thừa kế
Come off : thành công, long ,bong ra
Count on SB for ST : trông cậy vào ai
Cut back on / cut down on : cắt giảm ( chi tiêu)
Cut in : cắt ngang (= interrupt )
Cut ST out off ST : cắt cái gì rời khỏi cái gì
Cut off :cô lập , cách li , ngừng phục vụ
Cut up : chia nhỏ
Cross out : gạch đi, xoá đi 

D
Die away / die down : giảm đi , dịu đi ( về cường độ )
Die out / die off; tuyệt chủng
Die for : thèm gì đến chết
Die of : chết vì bệnh gì
Do away with : bãi bỏ, bãi miễn
Do up = decorate
Do with : làm đc gì nhờ có
Do without : làm đc gì mà không cần
Draw back : rút lui
Drive at : ngụ ý, ám chỉ
Drop in at SB ‘s house: ghé thăm nhà ai
Drop off : buồn ngủ
Drop out of school : bỏ học 

E
End up : kết thúc
Eat up : ăn hết
Eat out : ăn ngoài 

F
Face up to : đương đầu , đối mặt
Fall back on : trông cậy , dựa vào
Fall in with: mê cái gì ( fall in love with SB : yêu ai đó say đắm )
Fall behind : chậm hơn so với dự định , rớt lại phía sau
Fall through : = put off, cancel
Fall off : giảm dần
Fall down : thất bại
Fell up to : cảm thấy đủ sức làm gì
Fill in : điền vào
Fill up with : đổ đầy
Fill out : điền hết , điền sạch
Fill in for : đại diện, thay thế
Find out : tìm ra 

G
Get through to sb : liên lạc với ai
Get through : hoàn tất ( = accomplish ) , vượt qua (= get over)
Get into : đi vào , lên ( xe)
Get in: đến , trúng cử
Get off : cởi bỏ , xuống xe , khởi hành
Get out of = avoid
Get down : đi xuống, ghi lại
Get sb down : làm ai thất vọng
Get down to doing : bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì
Get to doing : bắt tay vào làm việc gì
Get round...( to doing) : xoay xở , hoàn tất
Get along / on with = come along / on with
Get st across : làm cho cái gì đc hiểu
Get at = drive at
Get back : trở lại
Get up : ngủ dậy
Get ahead : vượt trước ai
Get away with : cuỗm theo cái gì
Get over : vượt qu a
Get on one’s nerves:làm ai phát điên , chọc tức ai 
Ảnh minh họa:
phrasal-verb-get-pic

Give away : cho đi , tống đi , tiết lộ bí mật
Give st back : trả lại
Give in : bỏ cuộc
Give way to : nhượng bộ , đầu hàng( = give oneself up to ), nhường chỗ cho ai
Give up : từ bỏ
Give out : phân phát , cạn kịêt
Give off : toả ra , phát ra ( mùi hương , hương vị)
Go out : đi ra ngoài , lỗi thời
Go out with : hẹn hò
Go through : kiểm tra , thực hiện công việc
Go through with : kiên trì bền bỉ
Go for : cố gắng giành đc
Go in for : = take part in
Go with : phù hợp
Go without : kiêng nhịn
Go off : nổi giận, nổ tung , thối giữa ( thức ăn )
Go off with = give away with : cuỗm theo
Go ahead : tiến lên
Go back on one ‘ s word : không giữ lời
Go down with : mắc bệnh
Go over: kiểm tra , xem xét kĩ lưỡng
Go up : tăng , đi lên , vào đại học
Go into ; lâm vào
Go away : cút đi , đi khỏi
Go round : đủ chia
Go on : tiếp tục
Grow out of : lớn vượt khỏi
Grow up: trưởng thành 

H
Hand down to = pass on to : truyền lại ( cho thế hệ sau,,,,)
Hand in : giao nộp ( bài , tội phạm )
Hand back : giao lại
Hand over: trao trả quyền lực
Hand out : phân phát(= give out)
Hang round : lảng vảng
Hang on = hold on = hold off : cầm máy (điện thoại
Hang up ( off) : cúp máy
Hang out : treo ra ngoài
Hold on off = put off
Hold on: cầm máy
Hold back : kiềm chế
Hold up : cản trở / trấn lột 
J
Jump at a chance /an opportunity chộp lấy cơ hội
Jump at a conclusion : vội kết luận
Jump at an order : vội vàng nhận lời
Jump for joy : nhảy lên vì sung sướng
Jump into ( out of) : nhảy vào ( ra)

K
Keep away from = keep off : tránh xa
Keep out of : ngăn cản
Keep sb back from : ngăn cản ai không làm gì
Keep sb from = stop sb from
Keep sb together : gắn bó
Keep up : giữ lại , duy trì
Keep up with : theo kip ai
Keep on = keep ving : cứ tiếp tục làm gì
Knock down = pull down : kéo đổ , sụp đổ, san bằng
Knock out : hạ gục ai 

L
Lay down : ban hành , hạ vũ khí
Lay out : sắp xếp, lập dàn ý
Leave sb off = to dismiss sb: cho ai nghỉ việc
Leave out = get rid of
Let sb down : làm ai thất vọng
Let sb in / out : cho ai vào / ra , phóng thích ai
Let sb off : tha bổng cho ai
Lie down : nằm nghỉ
Live up to: sống xứng đáng với
Live on : sống dựa vào
Lock up: khóa chặt ai
Look after : chăm sóc
Look at ; quan sát
Look back on: nhớ lại hồi tưởng
Look round : quay lại nhìn
Look for: tìm kiếm
Look forward to ving: mong đợi , mong chờ
Look in on : ghé thăm
Look up : tra cúư ( từ điển, số điện thoại )
Look into : xem xét , nghiên cứu
Look on : đứng nhìn thờ ơ
Look out : coi chừng
Look out for : cảnh giác với
Look over : kiểm tra
Look up to : tôn trọng
Look dowm on : coi thường 
Ảnh minh họa:
phrasal-verb-look-pic


M
Make up : trang điểm, bịa chuyện
Make out : phân biệt
Make up for : đền bù, hoà giải với ai
Make the way to : tìm đường đến
Mix out :trộn lẫn , lộn xộn
Miss out : bỏ lỡ
Move away: bỏ đi, ra đi
Move out : chuyển đi
Move in: chuyển đến 
O

Order SB about ST: sai ai làm gì
Owe st to sb : có đc gì nhờ ai 

P
Pass away = to die 
Pass by : - go past : đi ngang qua , trôi qua
Pass on to = hand down to : truyền lại
Pass out = to faint : ngất
Pay sb back : trả nợ ai
Pay up the dept : trả hết nợ nần
Point out : chỉ ra
Pull back : rút lui
Pull down = to knock down : kéo đổ , san bằng
Pull in to :vào( nhà ga )
Pull st out : lấy cái gì ra
Pull over at : đỗ xe
Put st aside : cất đi , để dành
Put st away : cất đi
Put through to sb : liên lạc với ai
Put down : hạ xuống
Put down to : lí do của
Put on : mặc vào ; tăng cân
Put up : dựng lên , tăng giá
Put up with : tha thứ, chịu đựng
Put up for : xin ai ngủ nhờ
Put out : dập tắt
Put st/ sb out : đưa ai / cái gì ra ngoài
Put off : trì hoãn


R
Run after : truy đuổi
Run away/ off from : chạy trốn
Run out (of) : cạn kiệt
Run over : đè chết
Run back : quay trở lại
Run down : cắt giảm , ngừng phục vụ
Run into : tình cờ gặp , đâm xô , lâm vào
Ring after : gọi lại sau
Ring off : tắt máy ( điện thoại )

S
Save up : để giành
See about = see to : quan tâm , để ý
See sb off : tạm biệt
See sb though : nhận ra bản chất của ai
See over = go over
Send for: yêu cầu , mời gọi
Send to :đưa ai vào ( bệnh viện , nhà tù
Send back : trả lại
Set out / off : khởi hành , bắt đầu
Set in: bắt đầu ( dùng cho thời tiết)
Set up :dựng lên
Set sb back: ngăn cản ai
Settle down : an cư lập nghiệp
Show off: khoe khoang , khoác lác
Show up :đến tới
Shop round : mua bán loanh quanh
Shut down : sập tiệm , phá sản
Shut up : ngậm miệng lại
Sit round : ngồi nhàn rỗi
Sit up for : chờ ai cho tới tận khuya
Slown down : chậm lại
Stand by: ủng hộ ai
Stand out : nổi bật
Stand for : đại diện, viết tắt của, khoan dung
Stand in for : thế chỗ của ai
Stay away from : tránh xa
Stay behind: ở lại
Stay up :đi ngủ muộn
Stay on at: ở lại trường để học thêm 

T

Take away from : lấy đi, làm nguôi đi
Take after : giống ai như đúc
Take sb / st back to : đem trả laị
Take down : lấy xuống
Mistake sb for sb else : nhầm ai với ai
Take in : lừa gạt ai , hiểu
Take on : tuyển thêm , lấy thêm người
Take off : cất cánh , cởi tháo bỏ cái gì
Take over : giành quyền kiểm soát
Take up : đảm nhận, chiếm giữ ( không gian ), bắt đầu làm gì ( thành thú tiêu khiển)
Take to : yêu thích
Talk sb into st : thuyết phục ai
Talk sb out of : cản trở ai
Throw away : ném đi , vứt hẳn đi
Throw out; vứt đi, tống cổ ai
Tie down : ràng buộc
Tie in with : buộc chặt
Tie sb out = wear sb out = exhaust sb
Tell off : mắng mỏ
Try on: thử ( quần áo )
Try out : thử...( máy móc )
Turn away= turn down : ;từ chối
Turn into : chuyển thành
Turn out; sx , hoá ra là
Turn on / off: mở, tắt
Turn up / down : vặn to , nhỏ ( âm lượng )
Turn up: xuất hịên , đến tới
Turn in: đi ngủ

U
Use up : sử dụng hết ,cạn kiệt

W
Wait for : đợi
Wait up for; đợi ai đến tận khuya
Watch out /over= look out
Watch out for : = look out for
Wear off : mất tác dụng , biến mất , nhạt dần
Wear sb out = exhaust sb
Work off : loại bỏ
Work out; tìm ra cách giải quyết
Work up : làm khuấy động
Wipe out ; huỷ diệt / exhaust sb
Write down : viết vào 
Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Grammar]Đem hạnh phúc đến bằng lời chúc tết bằng tiếng Anh


Năm 2014 sắp tới rồi và 2013 sẽ qua đi, hôm nay mình gửi đến mọi người những câu chúc tết bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa cho năm 2014 thêm phần may mắn  nha!
1. Let my deep wishes always surround the wonderful journey of your life. I hope in the coming year you will have a good health and smooth sailing life.(Hãy để những lời chúc sâu lắng của tôi luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của bạn. Tôi hy vọng trong năm tới bạn luôn khỏe mạnh và thuận buồm xuôi gió trong công việc.)

2. Everything as you wish it to be, milliard events dreamily, working as poetry, life is as Glad as music, consider money as garbage, consider argent as straw, loyalty with cooked rice, sharply cinnabar with rice noodle.(Vạn sự như ý, tỷ sự như mơ, làm việc như thơ, đời Vui như nhạc, coi tiền như rác, coi bạc như rơm, chung thủy với cơm, sắc son với phở.)

3. The new year is coming soon, procession lucky that into a satieties home, cable presents beyond measure,, gold and silver full of cabinet, host grow rich, the man-child female young senior, happy together…(Năm hết tết đến, rước hên vào nhà, quà cáp bao la, một nhà no đủ, vàng bạc đầy tủ, gia chủ phát tài, già trẻ gái trai, xum vầy hạnh phúc.)

4. Braiding to jubilantly poetry open Associates, spring about pen boisterousness blossom, ogled begin a new-year writing perfume hand-basket is new, all home Warm the beginning of the year wish (Tết đến tưng bừng thơ mở hội, xuân về rộn rã bút đơm hoa, đưa tình khai bút làn hương mới, lời chúc đầu năm ấm mọi nhà.)

5. Live up to 100 year.(Sống lâu trăm tuổi.)

6. Security, good health and prosperity.(An khang thịnh vượng.)

7. A myriad things go according.(Vạn sự như ý.)

8. Congratulations and be prosperous.(Cung hỷ phát tài.)

9. Plenty of health.(Sức khỏe dồi dào.)

10. Money flow in like water.(Tiền vô như nước.)

11. Wishing you love, luck and longevity in the new year
(Chúc bạn sự thương yêu, may mắn va trường thọ )

12. Fly high through the new year
( Hãy bay cao suốt năm mới )

13. Wishing you all the magic of the new year
(Chúc bạn mọi điều thần kỳ của năm mới )

14. Let your spirit soar and have a joy-fiiled new year
(Hãy để tâm hồn bạn bay lên và chúc bạn một năm mới tòan những niềm vui )

15. May all your new year wishes come true
(Chúc mọi điều ước năm mới của bạn đều thành sự thật )
16. Best/Warmest wishes for a happy and successful new year
(Những lời chúc tốt đẹp nhất, ấm áp nhất cho một năm vui vẻ và thành công )

17. Happy new year to you and yours
(Chúc mừng năm mới đến bạn và những người thân yêu của bạn )

18. Wishes of peace and joy from our family to yours
(Gửi những lời chúc yên bình và vui vẻ từ gia đình tôi đến gia đình bạn )

19. With 2013 fast approaching, we wish you both all the best and a very Happy New Year. May this year bring health, prosperity, and peace to us all ? (Trong khi năm 2013 đang nhanh chóng đến gần, chúng tôi chúc cho hai bạn những điều tốt đẹp nhất và một năm mới cực kỳ hạnh phúc.Cầu mong cho năm nay mang lại sức khỏe, thịnh vượng, và an bình cho tất cả chúng ta)

20. Peaches open, swallows returns, spring is coming. Wish thousand of things to your liking, ten thousand of things as your dream, million of supprising things and billion of happiness…(Hoa đào nở, chim én về, mùa Xuân lại đến. Chúc nghìn sự như ý, vạn sự như mơ, triệu sự bất ngờ, tỷ lần hạnh phúc…)

21. Wishing you have a good health as tiger, longlife as turtle, eye like eagle, move as agile as rabbit, dick as fox, eat a lot as…pig, lots of money as water flow and happiness and fortune as herd of grasshoppers.(Chúc mọi người khoẻ như hổ, sống lâu như rùa, mắt tinh như đại bàng, nhanh nhẹn như thỏ, tinh ranh như cáo, ăn nhiều như … heo, mau ăn chóng nhớn, tiền vô như nước, phúc lộc nhiều như dịch châu chấu tràn về.)

22. Nice day, New Year, my dears! By all my heart, I wish you will improve in love, in common sense and more healthy. May be these are most valuable properties.(Ngày lành, năm mới, cháu yêu quý! Bằng tất cả tấm lòng mình tôi chúc bạn được tăng tiến trong tình thương, trong lẽ phải và nhiều sức khỏe. Đó là tài sản quý giá nhất)

23. Everything starts a new with the New Year coming. May your new year be filled with the happiest things and your days with the bring test promise.(Mọi thứ lại bắt đầu khi năm mới đang đến. Chúc bạn năm mới đầy hạnh phúc và những tháng đầy triển vọng và hạnh phúc nhất.)

Cuối cùng chúc các bạn một năm mới an khang thịnh vượng sức khỏe dồi dào tiếng anh nói như tây :"> HAPPY NEW YEAR!!!!!!



Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Grammar]Cách sử dụng Hope, Wish - Sao mà dễ thế nhỉ

Hôm qua trên fanpage của mình có khá nhiều bạn hỏi hope wish khác nhau ở đâu vậy. Nên hôm nay mình quyết định biên soạn một bài phân biệt Hope Wish cho các bạn luôn :">

1.       Hai động từ này cũng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp:

 Ảnh minh họa:



    Hope thể hiện sự tự tin, sự kỳ vọng rằng điều này sẽ có cơ sở trở thành sự thật. 
    Wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra.  Thì của mệnh đề sau Wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.
2.       Ví dụ: 
  • We hope that they will come.( We don't know if they are coming or not)
  • We wish that they could come.( we know they can't come)
·         We hope that he came there yesterday.( We don’t know if he came there or not)
·         We wish that he had come there yesterday.(He didn’t come)
3.       Cụ thể:
                   Wish ở tương lai: 
                                                 That là tùy chọn( có hoặc không có). Hai chủ ngữ (s) có thể giống nhau hoặc khác nhau.
                                                  Ví dụ: We wish that you could come to the party tonight. ( We known you can’t come)
                   Wish ở hiện tại:
                                                  S + WISH + (That)+ S+Siple past tense…
                                                  Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở simple paste, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
                                                   Ví dụ: I wish that I had enough time to finish my homework.
                   Wish ở quá khứ:
                                                   Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoăc could have + PII.
                                                   Ví dụ:
                                                             I wish that I had washed the clothes yesterday.
                                                             She wishes that she could have been there.


Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thì nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thì của wish.
Ví dụ:
She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)
He wished that he would come to visit me next week.(Future)
The photographer wished we stood clother than we are standing now.(Present)

Lưu ý 2: Cần phân biệt wish( ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa “chúc” trong mẫu câu: to wish sb smt
Ví dụ:
I wish you a happy birthday.

Lưu ý 3: Phân biệt với wish mang nghĩa “ muốn”:
·        Wish to do smt( Muốn làm gì)
Ví dụ:
Why do you wish to see the manage.
I wish to make a complaint.
·        To wish smb to do smt ( Muốn ai làm gì)
Ví dụ:
The government does not wish Dr, Tom Cruise to accept a professorship at a foreign university
Bài tập ôn luyện cho khỏi quên nè(Key mình để bên dưới cố làm cho xong hẵng nhìn :">)
Fill in the sentences below with the correct form of hope or with and the words in brackets:

1.He’s going to take an exam. . .. . . . .. . .. . .. ( he/pass)
2..I . .. .. .. (I work) harder for the exam. I’m sure I’ve failed
3.I. . .. . ( I/come) with you, but I’ll be working all next week
4.I . . .. (I/not have to) work! Why is life so hard?
5Good luck! We . . . ( you/win) first prize
6.Milena comes back from holiday today. I . . . ( she/enjoy) it
7.Be quiet! I .. .. . (you.stop) whistling all the time!
8.She left work half an hour ago so I . . . (she/arrive) in time for the performance

key-pic

Key
1.He’s going to take an exam. . I hope he will pass.. . . . .. . .. . .. ( he/pass)
2..I . .. wish I had worked.. .. (I work) harder for the exam. I’m sure I’ve failed
3.I. . ..I wish I would come/could come . ( I/come) with you, but I’ll be working all next week
4.I . . I wish I didn’t have to.. (I/not have to) work! Why is life so hard?
5Good luck! We . hope u will win. . ( you/win) first prize
6.Milena comes back from holiday today. I hope she enjoys. . . ( she/enjoy) it
7.Be quiet! I .. .hope u stop. . (you.stop) whistling all the time!
8.She left work half an hour ago so I hope she will arrive. . . (she/arrive) in time for the performance

Thứ Sáu, 27 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Video]Needta, gotta - 2 từ thường xuyên nghe thấy trong film truyền hình

Needta, gotta!!! Sao trong film họ lại nói mấy từ này nó là gì vậy? Đừng lo lắng hôm AllsharEnglish sẽ bật mí cho các bạn biết nó là gì, và cách sử dụng nó thông qua video của thầy A.J.Hoge. Nào click vào video bên dưới để nghe thầy giảng nào:

Video:

Hiện tại webblog của mình chưa tích hợp xem video trực tiếp trên mobile được các bạn chịu khó download hoặc lên bằng vi tính nha. Xin lỗi vì sự bất tiện này
Tóm tắt bài giảng của thầy: 
  1. gotta: must.
  2. needta: need to.
  3. 2 từ này thường hay sử dụng để thay thế các từ must, need to.
Link download Video: http://www.fshare.vn/file/ZZ5XS1SJKC/

Thứ Năm, 26 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Vocabulary]Phân biệt cloth và clothes


Mình viết bài này chỉ cho các bạn biết cách phân biệt cloth và clothes.

1. Cloth là chất làm từ gỗ, bông.. được dùng để may quần áo, sản phẩm mềm mại…(Trong tiếng Anh hiện đại, chúng ta thường dùng từ material hay fabric)( chuẩn tiếng việt là vải để may đồ =)) )
Ví dụ: His suit were made of the most expensive cloth.
Những bộ quần áo của ông ấy được may bằng vải đắt tiền nhất.

Ảnh minh họa:


2. A cloth là miếng vải dùng để lau, quét dọn…….
Could you pass me a cloth? I’ve spilt some milk on the floor.
Phiền chị đưa giùm tôi cái giẻ lau.Tôi làm đổ sữa lên sàn nhà rồi.

Ảnh minh họa:




3. Clothes( or clothing) là những đồ con người dùng để mặc 
Clothes không có dạng số ít, thay vì nói a clothe, chúng ta nói là something to wear (đồ để mặc) hoặc an article / a pieces of clothing (một bộ quần áo).
Ví dụ:
I must buy some new clothes; I haven’t got anything to wear.
Tôi phải mua thêm ít quần áo mới, tôi chẳng còn gì để mặc cả.

Ảnh minh họa:
Have fun!  ^.^


Thứ Tư, 25 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Vocabulary]Cách dùng Continue trong Tiếng Anh

Cách sử dụng từ "Continue" trong tiếng Anh:

Keep-calm-and-continue-learning

Mình viết một số định nghĩa cụ thể hơn khi sử dụng từ này( Nghĩa chung chỉ là tiếp tục thôi :”>)
1)      to keep existing or happening without stopping( Tiếp tục làm việc nào đó mà không hề dừng lại ):
          VD1: The exhibition continues until 25 July.
          VD2: The rain continued to fall all afternoon.
          VD3: He vowed to continue fighting.
2)      to go or move further in the same direction( Tiếp tục đi theo hướng đó ):
            VD1: He continued on his way.
3)      to start or start something again after stopping for a time( Tiếp tục làm một việc khi đã dừng nó trong một khoảng thời gian ):
             VD1: The story will be continued in our next issue.
4)      to start speaking again after stopping( Tiếp tục nói sau khi bị dừng lại khá giống với (3)- với ad là giống luôn ấy nhưng theo sách lại chia 2 trường hợp nên ad cứ cho vào để chắc ^.^ ):
             VD1: Please continue—I didn't mean to interrupt.
5)      to remain in a particular job or condition( continue as )( TIếp tục làm điều kiện, hoặc công việc cụ thể nào đó):
              VD1: I want you to continue as project manager.



p/s: continue to V và continue Ving là hoàn toàn giống nhau :”p
Fanpage: https://www.facebook.com/allshareenglish( ai thấy hay thì like nha ^.^)
Funny pic:
spiderman-troll

Chủ Nhật, 22 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Kiến thức]Phân biệt Learn, Study

Tại sao câu:  “I learned Japanese last year, but I can’t speak it” =>  wrong ? Bạn biết lý do tại sao không?

learn-text-pic
Learn


study-text-pic
Study








Động từ study mô tả một hoạt động mà chủ thể thực hiện khi chủ thể muốn học hỏi (learn) về bất kỳ điều gì đó (something). Trái lại, động từ learn tập trung vào thời điểm (khoảnh khắc) khi một điều gì đó (something) đã trở thành một phần kiến thức của bạn. Động từ  learn đồng thời cũng bao hàm ý nghĩa hoàn thành (completion) và lâu dài (permanency); thông thường khi bạn học hỏi (learn) điều gì đó, bạn sẽ biết tất cả mọi thứ liên quan đến điều đó và không dễ dàng gì có thể quên được. 
Trở lại với lỗi sai trong câu I learned Japanese last year, but I can’t speak it đã đề cập ở trên. Nếu như sử dụng động từ learn trong câu này, điều đó ám chỉ đến sự hoàn thành (completion), và có nghĩa là tiếng Nhật (Japanese) đã trở thành một phần kiến thức của bạn và bạn có thể sử dụng kiến thức đó. Chính vì vậy mà cách sử dụng động từ trong vế đầu (I learned Japanese last year) mâu thuẫn với vế câu sau (but I can’t speak it) về mặt ý nghĩa và cách sử dụng động từ learn.
Bạn có thể tìm hiểu, nghiên cứu (study) điều gì đó mà không cần học (learn) nó. Câu I learned Japanese last year, but I can’t speak it có thể được sửa thành:
  • I studied Japanese for three years, but I can't speak it. (Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm, nhưng tôi không thể nói được).
Hoặc bạn có thể sử dụng cặp động từ đó trong câu sau để dễ dàng phân biệt nghĩa hơn:
  • I studied very hard, but I didn’t learn much. (Tôi học hành rất chăm chỉ nhưng lại không tiếp thu được nhiều).
Studying là một hoạt động mà bạn thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng learning lại là sự thay đổi về nhận thức hơn là một hoạt động. Ví dụ:
  • ·         I learned Japanese for three years. (Wrong)
Thay vào đó bạn có thể đặt câu là:
  • ·         I studied German for three years until I finally learned to speak it.
Learning được sử dụng để mô tả sự hoàn thành (completion), chính vì vậy, đối với những lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn mà bất kỳ ai cũng không thể biết hết tất cả mọi điều về nó, tránh sử dụng động từ learn trong trường hợp này:
  • ·         I learned science. (Wrong)
Có thể viết là:
  •  I am studying science. (Right)
  •  I am learning about science. (Right) - Chú ýlearn about có nghĩa tương tự như learn trong trường hợp chỉ biết một phần (part) chứ không phải toàn bộ (completion)
  •  I learned philosophy. ( Wrong)
Có thể viết là:
  •          I am studying philosophy. (Right)
  •         I am learning about philosophy. (Right)
Thay vào đó động từ learn được sử dụng trong những lĩnh vực có giới hạn như:
  •         I learned how to play piano. (Tôi học cách chơi đàn).
Những cặp đôi như study – learn được đề cập trong bài viết hôm nay góp phần làm cho tiếng Anh trở nên thú vị hơn và “đáng” để khám phá hơn.
Thứ Tư, 18 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Vocabulary]Miss

★ Ứng dụng của động từ “MISS” ★

"Miss" là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi gây bối rối cho người sử dụng.

Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.

1. Miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡ

Unless you hurry up, you’ll miss the 8:00 train. (Nếu bạn không nhanh lên thì bạn sẽ lỡ chuyến tàu 8 giờ).

2. Miss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡ

If you don’t come to the cinema tonight, you’ll miss your opportunity of seeing the film. (Nếu bạn không đến rạp chiếu phim tối nay thì bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội xem bộ phim đó.

3. Miss = không nghe thấy, không trông thấy, không hiểu ai / cái gì

When going the street, you cannot miss our company. (Khi đi ngang qua phố anh không thể không trông thấy công ty của chúng tôi).
I’m sorry, I missed what you said. (Xin lỗi, tôi không hiểu anh nói gì.)

4. Miss = be sorry to be with: nhớ, thiếu

bear-miss-pic


Will you miss me when I’m away? Oh, I will miss you so much! (Em có nhớ anh khi vắng anh không? Ôi, em sẽ nhớ anh rất nhiều!).
What do you miss most about the north of Vietnam now you’re inAmerica? (Khi ở Mỹ, anh nhớ điều gì nhất về miền bắc Việt Nam?) - I miss my family, I miss my friends, etc. (Tôi nhớ gia đình, bạn bè, v.v).

5. Miss = tránh, thoát khỏi cái gì

If you go early, you’ll miss the heavy traffic. (Nếu anh đi sớm thì anh sẽ tránh được ách tắc giao thông).
We only just missed having a nasty accident. (Chúng ta vừa thoát khỏi một tai nạn hiểm nghèo).

6. Miss = trượt, chệch

He scored four goals, but then he missed a penalty. (Anh ta đã ghi 4 bàn thắng, nhưng sau đó lại đá hụt cú sút phạt penalty).
He missed his foot when climbing the mountain. (Anh ta bị trượt chân khi leo núi).

7. Missing / missed (adjective) = lost / can not be found: mất, thất lạc, không tìm thấy được

Phân từ missing and missed cũng được dùng làm tính từ. Ví dụ, missing files: những tập tin bị mất; a missed opportunity: một cơ hội bị bỏ lỡ. Missing thường được dùng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

Do you know there are four files missing from this directory? (Bạn có biết 4 tập tin bị mất trong thư mục này không?)
Yesterday, the weather was nice. It would be fine to go camping. It was a missed opportunity.(Hôm qua trời đẹp. Sẽ rất tuyệt nếu chúng ta đi cắm trại. Chúng ta đã bỏ lỡ mất cơ hội đó rồi).

8. Miss trong các thành ngữ

miss còn được dùng trong nhiều thành ngữ với những sắc thái khác nhau:

If you don’t offer a good price for the house now, we’ll probably miss the boat together. (Nếu bây giờ chúng ta không trả giá cao cho ngôi nhà này thì có lẽ chúng ta sẽ để lỡ cơ hội).
Long-term planning is always rather a hit – and – miss affair. (Kế hoạch dài hạn luôn có dễ có sai lầm).
Mary will find out your secret – she never misses a trick. (Mary sẽ khám phá ra bí mật của bạn – cô ta tinh lắm).
I think I’ll give fish course a miss. (Tôi nghĩ rằng tôi sẽ bỏ qua món cá.)
Thứ Ba, 17 tháng 12, 2013
Posted by Unknown

[Vocabulary]Environment

Environment
Environment-pic

Từ vựng, collocation về chủ đề môi trường, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng:

Environmental damage:

• cause/contribute to climate change/global warming
• produce pollution/CO2/greenhouse (gas) emissions
• damage/destroy the environment/a marine ecosystem/the ozone layer/coral reefs
• degrade ecosystems/habitats/the environment
• harm the environment/wildlife/marine life
• threaten natural habitats/coastal ecosystems/a species with extinction
• deplete natural resources/the ozone layer
• pollute rivers and lakes/waterways/the air/the atmosphere/the environment/oceans
• contaminate groundwater/the soil/food/cropslog forests/rainforests/trees

Protecting the environment:

• address/combat/tackle the threat/effects/impact of climate change
• fight/take action on/reduce/stop global warming
• limit/curb/control air/water/atmospheric/environmental pollution
• cut/reduce pollution/greenhouse gas emissions
• offset carbon/CO2 emissions
• reduce (the size of) your carbon footprint
• achieve/promote sustainable development
• preserve/conserve biodiversity/natural resources
• protect endangered species/a coastal ecosystem
• prevent/stop soil erosion/overfishing/massive deforestation/damage to ecosystems
• raise awareness of environmental issues
• save the planet/the rainforests/an endangered species

Energy and resources:

• conserve/save/consume/waste energy
• manage/exploit/be rich in natural resources
• dump/dispose of hazardous/toxic/nuclear waste
• dispose of/throw away litter/(especially British English) rubbish/(especially North American English) garbage/(North American English) trash/sewage
• use/be made from recycled/recyclable/biodegradable material
• recycle bottles/packaging/paper/plastic/waste
• promote/encourage recycling/sustainable development/the use of renewable energy
• develop/invest in/promote renewable energy
• reduce your dependence/reliance on fossil fuels
• get/obtain/generate/produce electricity from wind, solar and wave power/renewable sources
• build/develop a (50-megawatt/offshore) wind farm
• install/be fitted with/be powered by solar panels

Cố gắng tận dụng trong các bài Writting nha :">
FB của mình:https://www.facebook.com/allshareenglish
Posted by Unknown

Popular Post

Được tạo bởi Blogger.

Tiếng anh giao tiếp

- Copyright © AllSharEnglish - Trang web chia sẻ tiếng Anh số một Việt Nam - SEOer - Powered by Blogger - Designed by Cường Bùi -

/*Banner Quảng cáo chạy dọc 2 bên */
banner-cau-chuc-tet-left
banner-cau-chuc-tet-right